khặc khừ

Học thuật
Thân thiện
khặc khừ

Cô ấy khặc khừ vì bị cảm lạnh.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Có vẻ ốm nhẹ, không được khỏe: Dùng để miêu tả trạng thái hơi mệt, dấu hiệu bị ốm nhẹ, thường đi kèm với các triệu chứng như húng hắng ho, hơi sốt.
    • (Phương ngữ): Từ này thường được dùng trong khẩu ngữ, đặc biệtmột số vùng miền.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ta bị cảm lạnh, húng hắng ho, hâm hấp sốt, khặc khừ đã hai hôm.
    • Thằng trông có vẻ khặc khừ, chắc bị nhiễm lạnh.
    • Dạo này trời trở gió, nhiều người cảm thấy khặc khừ trong người.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khặc khừ khặc khừ": Dạng lặp lại để nhấn mạnh trạng thái ốm yếu, mệt mỏi kéo dài.
    • cứ khặc khừ khặc khừ mấy ngày nay chưa khỏi hẳn.
  • Dùng để mô tả một cách thân mật, gần gũi tình trạng sức khỏe không tốt của ai đó.
    • Ông cụ mới ốm dậy, vẫn còn khặc khừ lắm.
Biến thể từ gần giống
  • Khật khừ: (phương ngữ) Có nghĩa tương tự như "khặc khừ", chỉ trạng thái ốm yếu, mệt mỏi.
    • bị khật khừ mấy bữa rồi.
  • Hâm hấp: Chỉ trạng thái sốt nhẹ, thường đi kèm với "khặc khừ".
  • Húng hắng: Chỉ triệu chứng ho nhẹ, thường xảy ra khi bắt đầu cảm.
Từ đồng nghĩa
  • Ốm nhẹ: Bị bệnh ở mức độ không nghiêm trọng.
  • Mệt mỏi: Cảm giác không sức lực, có thể do ốm.
  • Khó ở: (từ cổ, khẩu ngữ) Cảm thấy trong người không được khỏe.
Từ trái nghĩa
  • Khỏe mạnh: Ở trạng thái sức khỏe tốt, không bệnh tật.
  • Sảng khoái: Cảm thấy thoải mái, dễ chịu, tràn đầy năng lượng.
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ trang trọng: Từ "khặc khừ" mang sắc thái thân mật, dân dã. Nên tránh dùng trong văn bản hành chính, khoa học trang trọng. Thay vào đó có thể dùng " biểu hiện ốm nhẹ", "hơi mệt".
  • Ngữ cảnh: Thích hợp dùng trong giao tiếp hàng ngày, khi hỏi thăm sức khỏe một cách thân tình.
    • Dạo này trông anh khặc khừ thế, phải làm việc nhiều quá không?
khặc khừ

Cô ấy khặc khừ vì bị cảm lạnh.

  1. t. Có vẻ ốm nhẹ: ta bị cảm lạnh, húng hắng ho, hâm hấp sốt, khặc khừ đã hai hôm.